Thép nào sử dụng làm khuôn dập nguội tốt nhất ?

Thép nào sử dụng làm khuôn dập nguội tốt nhất ? Trước hết cùng đi xem xét những loại thép nào phù hợp dùng làm khuôn dập nguội., thép skd11 là thép dùng làm khuôn dập nguội tốt nhất.

Khuôn dập nguội là gì ?

Khuôn dập nguội là một loại dụng cụ sử dụng phổ biến trong gia công công nghiệp, dùng để gia công kim loại và hợp kim bằng phương pháp biến dạng nguội. Thông thường khuôn dập nguội được sử dụng trong các ngành chế tạo ôtô, xe máy, đồ gia dụng. Khuôn dập nguội là dụng cụ tạo hình sản phẩm dưới tác dụng của áp lực, phôi dùng để tạo hình ở trạng thái nguội, thường có dạng tấm mỏng.
Để phù hợp với yêu cầu tạo hình sản phẩm khuôn dập nguội được cấu tạo bởi hai phần: khuôn trên (chày) được gắn vơi búa, chuyển động nhờ áp lực của búa. Khuôn dưới (cối) được cố định. Độ cứng
bề mặt khuôn cần có để đảm bảo chất lượng sản phẩm trên một đầu khuôn theo yêu cầu.
Dựa vào tính năng làm việc có thể chia ra các loại khuôn dập như sau:
+ Khuôn đập sâu.
+ Khuôn đập nỗi.
+ Khuôn dập vuốt

Yêu cầu thép làm khuôn dập nguội như thế nào ? 

Quá trình chế tạo khuôn cũng có những yêu cầu kỹ thuật cụ thể: cần chọn chính xác vật liệu làm khuôn, vật liệu làm khuôn phải phù hợp với từng chủng loại khuôn và cả vật liệu dập, tần suất làm việc của khuôn.
Khi chế tạo khuôn phải được nhiệt luyện để có độ bền, độ cứng, độ dẻo dai, khả năng chống mài mòn tốt để đảm bảo khuôn làm việc trong thời gian lâu dài, đồng thời nâng cao chất lượng sản phẩm.
Một số loại thép phù hợp làm khuôn dập nguội
- Thép SKD11
- Thép QC11
- Thép SKS3
- Thép SK3
- Thép SK4
- Thép YCS3
- Thép SLD
- SKS93
Xem so sách các sản phẩm thép tại đây
Các loại thép này đều có ưu điểm là độ bền cao, chống mài mòn tốt, khả năng chịu nhiệt tuyệt vời, cứng và dẻo dai. Ngoài ra, các loại thép này có độ thấm tôi tuyệt vời, ứng xuất tôi thấp.
Các loại thép này có thể là thép tròn hoặc thép tấm tùy loại. Được nhập khẩu hoàn toàn từ nước ngoài nên người tiêu dùng có thể hoàn toàn yên tâm khi sử dụng sản phẩm.
Vậy thép nào tối ưu sử dụng làm khuôn dập nguội tốt nhất.
Theo đầy đủ tính năng và yêu cầu làm khuôn dập nguội cần có độ bền cao, độ cứng cao, ít biến dạng, ít mài mòn, ...
Thì  thép SKD11 theo tiêu chuẩn JIS của Nhật Bản là tối ưu hơn cả trong việc sử dụng làm khuôn dập nguội.
Mua thép SKD11 làm khuôn dập nguội ở đâu giá tốt UY TÍN - CHẤT LƯỢNG  có giấy chứng nhận, ...
Giá thép tham khảo: 100.000 vnđ / kg
Gởi quy cách thép để chúng tôi báo giá chi tiết chính xác cho bạn.
Hoặc vui lòng liên hệ để được báo gia nhanh nhất. 
CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP PHÚ THỊNH
Điện thoại: (028) 6256 4763 - (028) 6255 9973
Fax : (028)6255 9974
Email: phuthinhsteel@gmail.com
Website: www.thepphuthinh.com
VP: 63 Đường TA 12, KP. 3, P. Thới An, Q.12, Tp. HCM
Xưởng: 232/37 Đường TA 15, KP. 2, P. Thới An, Q. 12, Tp. HCM

Thép tấm S50C / Thép tròn đặc S50C của Nhật giá bao nhiêu ?

Thép tấm S50C / Thép tròn đặc S50C của Nhật giá bao nhiêu ?, ngoài thép S50C, còn có théo S45C, S55C, vui lòng liên hệ thêm để biết chi tiết, hoặc gởi quy cách thép để chúng tôi báo giá chi tiết cụ thể tại đây báo giá thép

#1. THÉP S50C LÀ GÌ ?


Thép S50C hay mác thép S50C là tên thép theo tiêu chuẩn JIS của Nhật Bản.

Các mác thép tương đương với thép S50C

  • Mác 1050 theo tiêu chuẩn AISI của Mỹ 
  • Mác 1026 theo tiêu chuẩn DIN của Đức 
  • Mác S50C theo tiêu chuẩn JIS, NIPPON, HITACHI của Nhật 

#2. THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA THÉP S50C 

  • C=0.47-0.53  
  • Si=0.15-0.35 
  • Mn=0.60-0.90 
  • P<=0.03 
  • S<=0.035

#3. ỨNG DỤNG CỦA THÉP S50C

  • Dùng chế tạo chi tiết máy.
  • Thép làm khuôn nhựa, khuôn gạch, khuôn cao su, ...
  • Các thiế bị, chi tiết trong xe, ...

#4. BÁO GIÁ THÉP S50C

Khách hàng vui lòng gởi quy cách thép để chúng tôi báo giá nhanh nhất.
Xem chi tiết thép S50C: http://thepphuthinh.com/san-pham/thep-s50c-60.html
CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP PHÚ THỊNH

Điện thoại : (028) 6256 4763 - (028) 6255 9973
Fax : 02862559974
Email: phuthinhsteel@gmail.com 
VP: 63 Đường TA 12, KP. 3, P. Thới An, Q.12, Tp. HCM
CN: 232/37 Đường TA 15, KP. 2, P. Thới An, Q. 12, Tp. HCM 

Giá Inox 304 bao nhiêu tiều 1 kg ?

Inox hay gọi là thép không gỉ ( thép không rỉ ). Inox bao nhiêu tiền 1 kg và mua bán inox ở đâu giá rẻ, inox của Nhật.

Giá Inox 201/304/316 bao nhiêu tiều 1 kg ? tấm / tròn đặc

Inox 304 giá bao nhiêu 1 kg ?
Báo giá: 100.000 vnđ/ kg ( có thể thay đổi giá rẻ hơn )
Vui lòng liên hệ để được báo giá inox 304 chính xác.

thành phần và mác thép không gỉ ( inox 304 ) tương đương

Inox 304 / SUS304 - thép phú thịnh

Xem thêm về inox  không gỉ 304: http://thepphuthinh.com/san-pham/inox-304-62.html

Nhận gia công inox theo yêu cầu hcm ( tphcm )

Công ty Phú Thịnh còn có nhận gia công inox theo yêu cầu, xử lý nhiệt, phay mài CNC, ...


Liên hệ để báo giá và đặt hàng:

CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP PHÚ THỊNH

Điện thoại : 028-6255 9973, 028-6256 4763
Fax : 028-6255 9974
Email: phuthinhsteel@gmail.com
Website: thepphuthinh.com
VP: 63 Đường TA 12, KP. 3, P. Thới An, Q.12, Tp. HCM
CN: 232/37 Đường TA 15, KP. 2, P. Thới An, Q. 12, Tp. HCM

Công thức tính trọng lượng sắt thép

Công thức tính trọng lượng sắt thép dạng tấm, tròn, vuông, chữ nhật, dây, tròn đặc, ống thép

Viết tắt
  • T: Dày; W: Rộng; L: Dài;
  • A: Cạnh; A1: Cạnh 1; A2: Cạnh 2;
  • I.D: Đường kính trong; O.D: Đường kính ngoài;

Công thức tính Tấm

Trọng lương(kg) = T(mm) x W(mm) x L(mm) x 7.85

Công thức tính Ống tròn

Trọng lượng(kg) = 0.003141 x T(mm) x {O.D(mm) – T(mm)} x 7.85 x L(mm)

Công thức tính Ống vuông

Trọng lượng(kg) = [4 x T(mm) x A(mm) – 4 x T(mm) x T(mm)] x 7.85 x 0.001 x L(m)

Công thức tính Ống chữ nhật

Trọng lượng(kg) = [2 x T(mm) x {A1(mm) + A2(mm)} – 4 x T(mm) x T(mm)] x 7.85 x 0.001 x L(m)

Công thức tính Thanh la (lập là)

Trọng lượng(kg) = 0.001 x W(mm) x T(mm) x 7.85 x L(m)

Công thức tính Cây đặc tròn (láp) Dây

Trọng lượng(kg) = 0.0007854 x O.D(mm) x O.D(mm) x 7.85 x L(m)

Công thức tính Cây đặc vuông (láp vuông)

Trọng lượng(kg) = 0.001 x W(mm) x W(mm) x 7.85 x L(m)

Công thức tính Cây đặc lục giác (thanh lục lăng)

Trọng lượng(kg) = 0.000866 x I.D(mm) x 7.85 x L(m)

Công thức tính trọng lượng riêng của thép tấm

Trọng lương thép tấm(kg) = Độ dày (mm) x Chiều rộng (mm) x Chiều dài (mm) x 7.85 (g/cm3).

Công thức tính trọng lượng riêng của thép ống

Trọng lượng thép ống(kg) = 0.003141 x Độ dày (mm) x Đường kính ngoài (mm) – Độ dày (mm)} x 7.85 (g/cm3) x Chiều dài (mm).

Công thức tính trọng lượng thép hộp vuông

Trọng lượng thép hộp vuông (kg) = [4 x Độ dày (mm) x Cạnh (mm) – 4 x Độ dày (mm) x Độ dày (mm)] x 7.85(g/cm3) x 0.001 x Chiều dài(m).

Công thức tính trọng lượng thép hộp chữ nhật

Trọng lượng thép hộp chữ nhật (kg) = [2 x Độ dày (mm) x {Cạnh 1(mm) +Cạnh 2(mm)} – 4 x Độ dày(mm) x Độ dày (mm)] x 7.85 (g/cm3) x 0.001 x Chiều dài(m).

Công thức tính trọng lượng thanh la

Trọng lượng thanh la (kg) = 0.001 x Chiều rộng (mm) x Độ dày (mm) x 7.85 (g/cm3) x Chiều dài(m).

Công thức tính trọng lượng cây đặc vuông

Trọng lượng thép đặc vuông(kg) = 0.0007854 x Đường kính ngoài (mm) x Đường kính ngoài (mm) x 7.85 (g/cm3) x Chiều dài (m).

TỶ TRỌNG CỦA THÉP VÀ THÉP KHÔNG GỈ


  • Thép Carbon 7.85 g/cm3
  • Inox 201/202/301/302/303/304(L)/305/321 7.93 g/cm3
  • Inox 309S/310S/316(L)/347 7.98 g/cm3
  • Inox 405/410/420 7.75 g/cm3
  • Inox 409/430/434 7.70 g/cm3


CÔNG THỨC TÍNH CÁC LOẠI THÉP HÌNH



#1. THÉP HÌNH CHỮ H


 #2. THÉP HÌNH CHỮ I

 #3. THÉP HÌNH CHỮ L


#4. THÉP HÌNH HỘP


  • Trọng lượng thép hộp vuông(kg) = [4 x T(mm) x A(mm) – 4 x T(mm) x T(mm)] x Tỷ trọng(g/cm3) x 0.001 x L(m)
  • Trọng lượng thép hộp chữ nhật(kg) = [2 x T(mm) x {A1(mm) + A2(mm)} – 4 x T(mm) x T(mm)] x Tỷ trọng(g/cm3) x 0.001 x L(m)


#5. THÉP HÌNH ỐNG TRÒN

Trọng lượng(kg) = 0.003141 x T(mm) x {O.D(mm) – T(mm)} x Tỷ trọng(g/cm3) x L(mm)



Khối lượng riêng của Đồng là bao nhiêu ?

KHỐI LƯỢNG RIÊNG


Khối lượng riêng của vật thể là một đặc tính về mật độ của vật chất đó, là đại lượng đo bằng thương số giữa khối lượng m của một vật làm bằng chất ấy (nguyên chất) và thể tích V của vật.

Khi gọi khối lượng riêng là D, ta có:  {\displaystyle D={m \over V}}

Cụ thể khối lượng riêng tại một vị trí trong vật được tính bằng khối lượng của một thể tích vô cùng nhỏ nằm tại vị trí đó, chia cho thể tích vô cùng nhỏ này.

Nếu chất đó có thêm đặc tính là đồng chất thì khối lượng riêng tại mọi vị trí là như nhau và bằng khối lượng riêng trung bình.

Khối lượng riêng còn được gọi là mật độ khối lượng. Đại lượng vật lý này khác hẳn với đại lượng vật lý trọng lượng riêng, mọi người rất dễ gây nhầm lẫn giữa khái niệm trọng lượng và khối lượng.

Trọng lượng riêng (N/m³) = Gia tốc trọng trường (≈9.8 m/s²) x Khối lượng riêng (kg/m³)

Trong hệ đo lường quốc tế, khối lượng riêng có đơn vị là kilôgam trên mét khối (kg/m³). Một số đơn vị khác hay gặp là gam trên xentimét khối (g/cm³).

Ý nghĩa đơn vị khối lượng riêng: kilôgam trên mét khối là khối lượng riêng của một vật nguyên chất có khối lượng 1 kilôgam và thể tích 1 mét khối.

Khi biết được khối lượng riêng của một vật, ta có thể biết vật được cấu tạo bằng chất gì bằng cách đối chiếu với bảng khối lượng riêng của các chất. Khối lượng riêng một số chất ở nhiệt độ 0 °C và áp suất 760mm Hg là:



STTTên vật liệuĐơn vịTrọng lượng riêng
1Nhômkg/dm32,5-2,7
2Vonframkg/dm319,1
3Đu-rakg/dm32,6-2,8
4Vàngkg/dm319,33-19,5
5Sắtkg/dm37,6-7,85
6Đồng thaukg/dm38,1-8,7
7Đồngkg/dm38,3-8,9
8Thép không gỉkg/dm38,1
9Kềnkg/dm38,85-8,9
10Chìkg/dm311,3-11,4
11Kẽmkg/dm36,9-7,3
12Gang trắngkg/dm37,58-7,73
13Gang xámkg/dm37,03-7,19
14Thủy Ngânkg/dm313,6
(Được trích trong Định mức vật tư Công bố kèm theo công văn số 1784/BXD-VP của Bộ Xây Dựng)


KHỐI LƯỢNG RIÊNG TRUNG BÌNH

Khối lượng riêng trung bình của một vật thể được tính bằng khối lượng, m, của nó chia cho thể tích, V, của nó, và thường được ký hiệu là ρ (đọc là "rô"):

ρ = m/V

Tỷ khối, tỷ trọng

Theo quy ước, tỷ lệ giữa mật độ hoặc khối lượng riêng của một chất nào đó so với mật độ hoặc khối lượng riêng của nước ở 4°C thì được gọi là tỷ khối hoặc tỷ trọng của chất đó.

Trong thực hành, nhiều phép đo khối lượng riêng được thực hiện bằng việc so sánh với nước; hơn nữa khối lượng riêng của nước xấp xỉ bằng 1000kg/mét khối, một con số dễ sử dụng trong chuyển đổi sang hệ đo lường quốc tế.

Ví dụ: tỷ khối của dầu là 0,8, của nhôm là 2,7...

ỨNG DỤNG CỦA ĐỒNG 

Đồng là vật liệu dễ dát mỏng, dễ uốn, có khả năng dẫn điện và dẫn nhiệt tốt, vì vậy nó được sử dụng một cách rộng rãi trong sản xuất các sản phẩm:


  • Dây điện.
  • Que hàn đồng.
  • Tay nắm và các đồ vật khác trong xây dựng nhà cửa.
  • Đúc tượng: Ví dụ tượng Nữ thần Tự Do, chứa 81,3 tấn (179.200 pao) đồng hợp kim.
  • Cuộn từ của nam châm điện.
  • Động cơ, đặc biệt là các động cơ điện.
  • Động cơ hơi nước của Watt.
  • Rơ le điện, dây dẫn điện giữa các bảng mạch và các chuyển mạch điện.
  • Ống chân không, ống tia âm cực và magnetron trong các lò vi ba.
  • Bộ dẫn sóng cho các bức xạ vi ba.
  • Việc sử dụng đồng trong các mạch IC đã trở nên phổ biến hơn để thay thế cho nhôm vì độ dẫn điện cao của nó.
  • Là một thành phần trong tiền kim loại.
  • Trong đồ nhà bếp, chẳng hạn như chảo rán.
  • Phần lớn các đồ dùng bằng niken trắng dùng ở bàn ăn (dao, nĩa, thìa) có chứa một lượng đồng nhất định.
  • Trong chế tạo đồ đựng thức ăn bằng bạc (hàm lượng bạc từ 92,5% trở lên), có chứa một số phần trăm đồng.
  • Là thành phần của gốm kim loại và thủy tinh màu.
  • Các loại nhạc khí, đặc biệt là các loại nhạc khí từ đồng thau.
  • Làm bề mặt tĩnh sinh học trong các bệnh viện hay các bộ phận của tàu thủy để chống hà.
  • Các hợp chất, chẳng hạn như dung dịch Fehling, có ứng dụng trong phân tích hóa học.
  • Đồng (II) Sulfat được sử dụng như là thuốc bảo vệ thực vật và chất làm sạch nước.

Bảng tra độ cứng HRC - HRB - HB - HV của kim loại / thép

Độ cứng của kim loại là gì?

Độ cứng là khả năng chống lại biến dạng dẻo cục bộ thông qua mũi đâm.

Đặc điểm của độ cứng

  • Độ cứng chỉ biểu thị tính chất bề mặt mà không biểu thị tính chất chung cho toàn bộ sản phẩm
  • Độ cứng biểu thị khả năng chống mài mòn của vật liệu, độ cứng càng cao thì khả năng mài mòn càng tốt
  • Đối với vật liệu đồng nhất  (như trạng thái ủ) độ cứng có quan hệ với giới hạn bền và khả năng gia công cắt. Độ cứng cao thì giới hạn bền cao và khả năng cắt kém.

Cần lưu ý

Có hai loại độ cứng là độ cứng tế vi và độ cứng thô đại. Độ cứng thường dùng là độ cứng thô đại, vì mũi đâm và tải trọng đủ lớn để phản ánh độ cứng của nền, pha cứng trên một diện tích tác dụng đủ lớn, sẽ có ý nghĩa hơn trong thực tế sản xuất. Đó là lý do bạn cần có hiểu biết để tránh việc quy đổi độ cứng không phản ánh được cơ tính thậm chí sai.

Độ cứng tế vi thường được dùng trong nghiên cứu, vì mũi đâm nhỏ có thể tác dụng vào từng pha của vật liệu.

Có 3 loại độ cứng nhưng đều kí hiệu chữ H ở đầu, vì độ cứng trong Tiếng anh là Hardness

#1 Độ cứng Brime (HB)

Xác định bằng cách ấn tải trọng lên bi cứng, sau khi thôi tác dụng lực bề mặt mẫu sẽ có lõm.

Công thức xác định độ cứng
HB=F/S= 2F(piD(D-căn bậc 2 (D2-d2) (kG/mm2)
Đối với thép bi có đường kính D=10 mm, lực F=3000 kG, thời gian giữ tải 15 s
Độ cứng HB phản ánh được trực tiếp độ bền, nhưng cần lưu ý rằng chỉ nên đo với với vật liệu có độ cứng cao, trục.
Xem thêm 1 số phương pháp đo độ cứng kim loại

#2. Độ cứng Rocvel HR (HRB, HRC, HRA)

Dải đo rộng từ vật liệu mền đến vật liệu cứng.
Không có thứ nguyên (khác với HB)
Độ cứng theo thang A và C kí hiệu là HRA và HRC mũi đo hình nón bằng kim cương với tải lần lượt là 50 kG (thang A) và 140 kG (thang C). Độ cứng HRC là phổ biến nhất có thể đo cho thép sau tôi, thấm C, thấm C+N, thấn N. Do vết lõm khá nhỏ nên có thể đo ngay trên mặt trục
Độ cứng HRB có mũi bằng bi thép tôi song có đường kính nhỏ hơn HB, nên chỉ dùng với vật liệu mền hơn như thép ủ, gang...với tải F=90 kG.

#3. Độ cứng Vicke (HV)

Độ cứng có công thức xác định như HB tức bằng tỷ số của lực trên diện tích vết đâm.
Mũi đâm bằng kim cương, tải trọng từ 1 đến 100 kG với thời gian giữ từ 10 đến 15 s
Công thức
HV=1,854F/d2 (kG/mm2)
Chuyển đổi giữa các độ cứng
Bảng quy đổi độ cứng chỉ mang tính tương đối, khi đo độ cứng tùy vào vật liệu và diện tích bề mặt mẫu..lựa chọn loại máy đo độ cứng để ra độ cứng chính xác nhất. Cần lưu ý: Độ cứng HV là độ cứng tế vi do đó khi đo độ cứng cần chú ý tổ chức của mẫu, để có giá trị đo đúng. Ví dụ nếu vết đâm đúng vào vị trí cacbit thì độ cứng sẽ cao, nền thép có độ cứng thấp hơn.

BẢNG TRA ĐỘ CỨNG VẬT LIỆU KIM LOẠI HRC - HRB - HB - HV

BẢNG CHUYỂN ĐỔI ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ CỨNG
HRC - HRB - HB - HV
STTĐộ cứng HRCĐộ cứng HRBĐộ cứng HBĐộ cứng HV
165711
264695
363681
462658
561642
660627
759613
858601746
957592727
1056572694
1155552649
1254120534589
1353119513567
1452118504549
1551118486531
1650117469505
1749117468497
1848116456490
1947115445474
2046115430458
2145114419448
2244114415438
2343114402424
2442113388406
2541112375393
2640111373388
2739111360376
2838110348361
2937109341351
3036109331342
3135108322332
3234108314320
3333107308311
3432107300303
3531106290292
3630105277285
3729104271277
3828103264271
3927103262262
4026102255258
4125101250255
4224100245252
4323100240247
442299233241
452198229235
462097223227
Công ty TNHH Công Nghiệp Phú Thịnh chuyên cung cấp các loại thép công cụ dùng làm thép khuôn mẫu chính xác.Một số loại sản phẩm thép công cụ mà bên Phú Thịnh cung cấp
Một số sản phẩm có mật tại thép Phú Thịnh
- Thép khuôn dập nguội: SKD11, SKS3
- Thép khuôn dập nóng: SKD61
- Thép khuôn nhựa: SCM440, 2083, 2311
- Inox: 201, 304, 316
- Hợp kim thép - crom
- Nhôm
- Đồng thau, đồng đỏ.
Ngoài ra còn có nhiều chủng loại thép đặc biệt nhất, vui lòng liên hệ để biết thêm chi tiết và liên hệ báo giá theo thông tin sau
THÔNG TIN LIÊN HỆ !
CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP PHÚ THỊNH
Điện thoại : 028-6255 9973, 028-6256 4763
Fax : 028-6255 9974
Email: phuthinhsteel@gmail.com
Website: www.thepphuthinh.com
VP: 63 Đường TA 12, KP. 3, P. Thới An, Q.12, Tp. HCM
CN: 232/37 Đường TA 15, KP. 2, P. Thới An, Q. 12, Tp. HCM
Tags: 
độ cứng hb là gì
độ cứng hrc là gì
bảng tra độ cứng của thép
độ cứng hra
độ cứng hs là gì
đơn vị đo độ cứng của thép

nguồn: https://docs.google.com/spreadsheets/d/1cUAof9mz3JhxYbSyJVVNnTdSIRFB31aXIr5mOMNccus/